Tin địa phương

UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An (20/12/2018 14:55:35)



Ảnh minh họa - Nguồn Internet 
 

Ủy ban nhân dân tỉnh vừa có quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

 

STT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (Đồng)

Ghi chú

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

01

II1

Đất khai thác san lắp, xây dựng công trình

m3

49.000


02

II2 01 02

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

m3

168.000


03

II5 01

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

56.000


04

II7

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

m3

119.000


05

II19

Than bùn

tấn

280.000


NƯỚC THIÊN NHIÊN

06

V1 01

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai đóng hộp




6.1

V1 01 01

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

m3

450.000


6.2

V1 01 02

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

m3

1.100.000


6.3

V1 01 03

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

m3

1.650.000


07

V1 02 01

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

200.000

Có đầu tư hệ thống khai thácnước thiên nhiên

08

V1 02 02

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

500.000

Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục

09

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch




9.1

V2 01

Nước mặt

m3

2.000


9.2

V2 02

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

4.000


10

V3 01

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

40.000


11

V3 02

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m3

40.000


12

V3 03

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

m3

3.000

 

Theo quyết định, trong trường hợp giá tài nguyên biến động tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên và trong trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017, Công văn số 7487/BTC-VP ngày 07/6/2017 về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này cho phù hợp.


Quyết định này​ được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2019 trở đi và thay thế Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Long An./.

 Nguồn: TV - longan.gov.vn

CÁC TIN LIÊN QUAN